Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi trực tiếp, đầy đủ 01 bộ Hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động | Cho thuê lao động thời vụ

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CUNGUNGNHANLUC.DIEUKHACCHANMAY.INFO", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cho thuê lao động thời vụ: 0969.786.635

Ưu, nhược điểm việc sử dụng dịch vụ cung ứng lao động

    Ưu điểm

– Dịch vụ cho thuê lao động giúp giảm thiếu chi phí cho doanh nghiệp do thuê ngoài thường tốn ít chi phí hơn so với việc tự xây dựng đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng bớt được khoản phải trả thêm cho thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho nhân viên, phụ cấp ăn uống,…

– Giảm bớt chi phí xây dựng cơ sở vật chất cho nhân viên làm việc như phòng làm việc, bàn ghế, máy tính, văn phòng phẩm,…

– Đảm bảo công việc được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn do thiếu hụt nhân sự bởi nhiều yếu tố như nghỉ ốm, thai sản, mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản lượng, mùa cao điểm,….

    Nhược điểm

Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ cung ứng lao động cũng gặp phải một số mặt hạn chế như:

– Nhân lực từ dịch vụ cho thuê lao động không có sự ràng buộc trực tiếp với doanh nghiệp, trong một số trường hợp, doanh nghiệp sẽ không chủ động, chịu sự phụ thuộc vào nguồn lao động này.

– Dễ bị các đối thủ cạnh tranh lôi kéo, gây ảnh hưởng xấu, làm sụt giảm sản lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

– Thái độ làm việc của người lao động cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hình ảnh công ty. Nếu thái độ không tốt, nó có thể làm cho diện mạo doanh nghiệp bị mất, mang tiếng xấu, kéo theo uy tín bị đi xuống, rất khó lấy lại được.

– Người lao động dễ chuyển việc, nhảy việc

Khi một doanh nghiệp chi trả mức lương thấp hơn so với khả năng làm việc của người lao động hoặc phúc lợi kém, họ dễ đánh mất nhân viên của mình cho công ty khác. Một số lại có tâm lý không muốn xa quê hoặc muốn chuyển về gần nơi mình sinh sống cho tiện đi lại cũng khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu hụt lao động.
– Tâm lý người lao động muốn tìm kiếm công việc ở các thành phố lớn

Tại rất nhiều phương, tỉnh thành, tuy công việc có nhiều nhưng người lao động lại muốn ra các thành phố lớn, trung tâm với mong muốn cơ hội kiếm thu nhập cao hơn. Tâm lý này phần lớn diễn ra ở độ tuổi từ 18- 35, độ tuổi lao động chính. Điều này kéo theo các doanh nghiệp tại địa phương, tỉnh nhỏ khó có đủ nhân công để làm việc.
Giải pháp thiếu hụt lao động

Thực trạng thiếu hụt lao động ở các công ty, doanh nghiệp đã có từ rất lâu, trong nhiều năm nay. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là cần phải có biện pháp giải quyết triệt để. Đã có rất nhiều doanh nghiệp thực hiện các chương trình khuyến khích người lao động bằng tiền lương, thưởng, trợ cấp, chế độ bảo hiểm, phúc lợi,…nhưng vẫn không thể xử lý dứt điểm vấn đề này.



Dịch vụ cung ứng lao động ra đời là biện pháp tối ưu, như một điểm sáng để giúp các doanh nghiệp khắc phục được tình trạng nan giải này. Bằng việc sử dụng dịch vụ này, các doanh nghiệp đã kịp thời có đủ số lượng nhân lực cũng như chất lượng phù hợp với yêu cầu của công việc. Cung ứng lao động chính là cầu nối quan trọng giữa người lao động với doanh nghiệp.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động

Trong bối cảnh trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tự động hóa bằng máy móc sẽ dần thay thế lao động tay chân, các doanh nghiệp muốn bắt kịp cần phải đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng người lao động có trình độ.

Ở khu vực Nam Bộ, các tỉnh như Bình Dương, Bình Phước tập trung khá nhiều vào các ngành điện tử, dệt may, chế biến. Nguồn lao động sử dụng chủ yếu là lao động có trình độ phổ thông. Nguồn nhân lực này tuy đông nhưng đa phần thiếu sót về kỹ năng, kinh nghiệm, chưa qua đào tạo nên sẽ khó thích ứng với yêu cầu công việc cũng như môi trường làm việc của doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu hụt nhân lực nghiêm trọng.
– Thiếu hụt lao động do quy mô nghề

Sự đa dạng trong quy mô cũng như cơ cấu công việc, nghề nghiệp của doanh nghiệp dễ khiến người lao động làm không đúng với chuyên môn, sở trường của mình. Nếu doanh nghiệp muốn nhân viên đó làm tốt công việc được giao thì phải đào tạo lại từ đầu. Tuy nhiên, chi phí bỏ ra để đào tạo lại cũng như thời gian cho quá trình đào tạo sẽ khiến doanh nghiệp chịu tổn thất.

Tình trạng thiếu hụt lao động hiện nay

Các công ty, doanh nghiệp trên thế giới cũng như Việt Nam đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động để phục vụ cho nhu cầu mở rộng sản xuất. Thực trạng tình trạng thiếu hụt lao động hiện nay được phản ánh trực tiếp như sau:

– Ông Trần Hảo Trí, Phó phòng Quản lý lao động, Ban Quản lý khu chế xuất – khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, cho biết: “Nhu cầu tuyển dụng lao động diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề nhưng tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp dệt may, da giày, lắp ráp điện tử. Có đơn vị tuyển đến hàng ngàn người, chủ yếu là lao động phổ thông, do nhu cầu duy trì và mở rộng sản xuất. Qua đăng ký tại Trung tâm dịch vụ việc làm và hỗ trợ doanh nghiệp – Ban quản lý, trong quý 1/2019 có 34 doanh nghiệp đăng ký dụng với 3.850 việc làm. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn chủ động tuyển dụng lao động ở các kênh khác”.

– Ông Nguyễn Xuân Lanh, phụ trách quản trị chiến lược và đối ngoại Công ty Esuhai, cho biết trong năm 2019, doanh nghiệp cần tuyển hơn 280 nhân sự với mục đích mở rộng quy mô.

Không chỉ thiếu hụt số lượng mà một vấn đề quan trọng không kém là chất lượng người lao động. Hiện nay, trong tổng số hơn 50 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên tại Việt Nam thì chỉ có khoảng 9.9 triệu người đã được qua đào tạo trường lớp cụ thể, tương ứng 18.6 % tổng số nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động. Tuy nhiên, dù được đào tạo kỹ năng nghề nghiệp thì người lao động vẫn thiếu nhiều kỹ năng mềm quan trọng cũng như tinh thần trách nhiệm với công việc, khả năng thích nghi kịp thời với môi trường mới.



An toàn lao động và bảo hộ lao động

a) Người lao động được cung cấp (miễn phí/có phí) trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc và được người sử dụng lao động bảo đảm an toàn lao động trong thời gian làm việc theo hợp đồng.

b) Người lao động có trách nhiệm sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

3.5. Bảo hiểm

Người lao động có trách nhiệm tham gia và được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, tai nạn theo quy định (8).

3.6. Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt

Người lao động được cung cấp (miễn phí/có phí) ăn uống và chỗ ở.

3.7. Phí giao thông

a) Phí giao thông từ Việt Nam đến nước tiếp nhận lao động do……….……. chi trả.

b) Phí giao thông từ nước tiếp nhận lao động về Việt Nam sau khi kết thúc hợp đồng do............................ chi trả.

3.8. Trường hợp ốm đau, thương tật, tử vong

Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật có liên quan của nước tiếp nhận lao động.

3.9. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

a) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và về nước trước thời hạn mà không phải do lỗi của người lao động, Bên tiếp nhận có trách nhiệm bồi thường cho người lao động theo thỏa thuận và chi trả cho người lao động chi phí giao thông để trở về nước.

b) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động gây ra, người lao động có trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động và/hoặc Bên tiếp nhận về những thiệt hại do họ gây ra và tự chịu chi phí giao thông để trở về nước.

c) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước hạn do bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,...), hai bên có trách nhiệm thống nhất về chi phí giao thông để đưa người lao động về nước, xem xét hỗ trợ người lao động và giải quyết các vấn đề còn tồn tại trên cơ sở

Cho thuê lao động thời vụ

Dịch vụ cho thuê lao động không phải công ty nào cũng làm được, nhiều năm trong lĩnh vực cho thuê và cung ứng lao động tại Bình Dương, khá nhiều công ty, cùng ngành nghề cho thuê nhưng chưa chắc ai cũng làm được vì tuyển công nhân, vì hệ thống sinh thái mạnh, vì tài chính mạnh, vì hậu cần mạnh, vì phục vụ mạnh. Nó kèm chuyên môn, giá cả và quan trọng công ty đó phải có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và phải lo đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động rất nhiều danh mục, quá trình làm việc, tổ chức đối với công ty lao động chuyên nghiệp.
Bao gia seo Lượt truy cập từ SEO tổng thể không chỉ nhiều hơn mà còn, Duy trì vị trí bền vững nhờ vào lượng lớn từ khóa lên top, nếu bạn chỉ lên top một vài từ khóa nhất định thì khả năng bạn sẽ bị trượt
Cung cấp lao động thời vụ Có thể điều chỉnh số lượng lao động theo mức độ đơn, Chi tiết rõ hơn về dịch vụ này nhanh nhất bạn có thể gọi điện để được tư vấn rõ ràng hơn. Và chúng tôi hoạt động theo nghị định 55 cho thuê

Tại khóa học Dự toán xây dựng công trình của GXD đào tạo, bạn được dạy đầy đủ, thực hành để tính tất cả 6 nội dung chi phí, đẳng cấp khác hẳn. Kiến thức về dự toán rất nhiều, chúng tôi chia sẻ lên đây để các bạn chuẩn bị đăng ký học tại GXD đọc trước, các bạn đã học thì ôn lại kiến thức và bạn đọc thì tham khảo.

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.

Sau đây là nội dung của dự toán xây dựng công trình được quy định cụ thể tại Nghi định 32/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng:

– Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:

+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;



+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;

+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghi định 32/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

+ Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định trên. Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

+ Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

– Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan của dự án.

 1. Dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP được xác định cho công trình, hạng Mục công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công. Trong đó, chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế trước, thuế giá trị gia tăng.

 

- Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.
 
- Chi phí chung gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí Điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp.
 
- Thu nhập chịu thuế tính trước là Khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình.
 
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của nhà nước.
 
2. Chi phí thiết bị của công trình, hạng Mục công trình gồm các Khoản Mục chi phí như quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.
 
3. Chi phí quản lý dự án gồm các Khoản Mục chi phí như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
 
4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các Khoản Mục chi phí như quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. Đối với dự án có nhiều công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự toán xây dựng công trình không gồm các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng có liên quan đến toàn bộ dự án.
 
5. Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình gồm các Khoản Mục chi phí như quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. Trong đó:
 
a) Chi phí hạng Mục chung gồm:
 
- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và Điều hành thi công;
 
- Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh;
 
- Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;
 
- Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường;
 
- Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên;
 
- Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường;
 
- Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có);
 


- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có);
 
- Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự);
 
b) Không tính lãi vay trong thời gian xây dựng vào dự toán xây dựng công trình. Đối với các dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình thì chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không gồm chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm Mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); các Khoản phí, lệ phí và một số chi phí khác đã tính cho dự án.
 
6. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

Phần mềm dự toán là công cụ hỗ trợ không thể thiếu đối với người lập dự toán chuyên nghiệp, phần mềm giúp người lập dự toán xác định dự toán chi phí xây dựng công trình nhanh và chính xác nhất. Tuy nhiên, nếu quá phụ thuộc vào phần mềm dự toán trong khi chưa nắm rõ bản chất của phương pháp lập dự toán mà người lập đang chọn cũng có hạn chế.

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách lập dự toán bằng phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, không sử dụng đơn giá XDCB của địa phương ban hành hoặc công bố để lập dự toán như cách truyền thống, chỉ cần sử dụng hệ thống định mức dự toán xây dựng của công trình và các yếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường. Phân tích định mức dự toán xây dựng công trình, áp giá vật

Hình Ảnh