Đồng hồ thời trang cao cấp

Các dòng đồng hồ thể thao chính hãng, đồng hồ

Độ dày tối thiểu phải từ 2mm trở lên. Đây cũng là mặt kính đắt nhất. Khi thay mặt kính đồng hồ loại này, bạn có thể phải chi khoảng trên dưới 2 triệu đồng.

Ở đây là thông tin tham khảo về gia thay mặt kính đồng hồ sapphire. Để có đáp án chính xác nhất cho chiếc đồng hồ mà bạn quan tâm. Hãy chủ động liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể hơn.

Đồng hồ Orient đính đá sapphire nữ là mẫu đồng hồ khiến nhiều cô nàng khao khát sở hữu. Tuy nhiên hiện nay, với sự đa dạng về mẫu mã thương hiệu, không ít chị em lúng túng trong việc chọn lựa sản phẩm. Trong bối cảnh đó, đồng hồ Orient đính đá Sapphire nữ nổi lên như một điểm sáng trong xu hướng thời trang 2020, cả về mẫu mã và chất lượng.
Đồng hồ Orient đính đá Sapphire nữ có đặc điểm gì?

Đồng hồ đá sapphire là một trong những loại đồng hồ đá quý được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Ý nghĩa biểu tượng lớn lao với màu trắng sáng mang lại sự tự tin, sang trọng cho các quý cô thời thượng, theo kịp thời đại.

Thông thường, các mẫu đồng hồ đá sapphire nữ đều là đồng hồ thời trang cao cấp. Chính vì vậy, khi Orient cho ra mắt các thiết kế đính đá sapphire đã nhanh chóng thu hút được cả phái đẹp và phái mạnh.

Thương hiệu khéo léo kết hợp giữa đồng hồ cơ và đá sapphire viền quanh mặt đồng hồ, vừa thể hiện sự khỏe khoắn, vừa tôn lên sự kiêu hãnh đầy nữ tính.

Sau đây là một số mẫu đồng hồ Orient đính đá sapphire nữ chính hãng cho các “chị đẹp” tham khảo

Có thể thấy: Những chiếc đồng hồ Orient đính đá sapphire nữ với thiết kế trẻ trung, miêu tả sự biến hóa sắc màu sinh động cùng với kiểu dáng thiết kế độc đáo, giúp phái đẹp mô tả nét cá tính và gu thời trang của mình. Mặt đồng hồ tròn xinh xắn hài hòa đường sắc sảo bên ngoài vỏ máy, càng nhìn càng thu hút hơn. Sản phẩm được thiết kế với mặt nhỏ nhắn, rất hợp cho các bạn gái trẻ trung đi học hoặc đi làm. Khi mua đồng hồ bạn sẽ nhận được rất nhiều phụ kiện như hộp đựng, sổ – thẻ bảo hành, túi xách để sử dụng hoặc làm quà tặng bạn bè.
Tại sao đồng hồ Orient đính đá Sapphire nữ lại là xu hướng thời trang 2020?

Nếu được hỏi ngành nào có tốc độ thay đổi nhanh nhất, thì câu trả lời là ngành thời trang. Nhưng dường như đồng hồ đính đá sapphire từ khi xuất hiện đến nay chưa hề có dấu hiệu hạ nhiệt và không còn xa lạ gì với nhiều tín đồ thời trang. Song, với giá cả khá cao thì đây vẫn còn là niềm mơ ước của bao cô gái.

Tuy nhiên, đối với dòng sản phẩm đồng hồ Orient mà nói, đồng hồ đính đá sapphire những năm gần đây không những chất lượng tốt mà giá cả cũng cực tốt, khiến việc sở hữu cho mình một chiếc đồng hồ đính đá sapphire Orient trở nên dễ dàng hơn. Cho đến năm 2020, những chiếc đồng hồ đính đá sapphire này thực sự đã trở thành xu hướng thời trang của nhiều cô gái, với sứ mệnh tôn vinh nét đẹp phái nữ, mang lại sự tự tin và may mắn trong công việc và trong cuộc sống.

Đồng hồ thời trang cao cấp

Giữa vô vàn các thiết kế đồng hồ đeo tay trên thị trường như hiện nay, nếu bạn đủ điều kiện kinh phí thì bạn có thể mua bất kỳ mẫu đồng hồ nào tùy thích. Và thực tế cũng có rất nhiều khách hàng mua đồng hồ theo sở thích, nghĩa là thích thì mua mà không cần biết nó diện lên cổ tay mình thì sẽ như thế nào. Các tính năng trên đồng hồ hiện nay được phát triển rất đa dạng và không chỉ ngừng lại ở chức năng xem giờ. Chức năng càng cao cấp thì chì chi phí bỏ ra càng lớn. Vì vậy bạn cần cân nhắc chính xác mình muốn một vị sứ giả thời gian có tính năng như thế nào để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu của mình cũng như mức chi phí “đầu tư” là bao nhiêu.


Đồng hồ đeo tay là một kiệt tác của những nhà thiết kế vĩ đại, họ đã chế tác ra những chiếc đồng hồ không chỉ để đếm giờ một cách chính xác mà còn mang lại niềm tự hào cho những ai sở hữu nó. Ngoài vẻ đẹp và sự sang trọng, bạn đã thực sự hiểu về chiếc đồng hồ mà mình đang sở hữu? Chúng tôi xin tổng hợp một số kiến thức cơ bản nhất về các loại đồng hồ thịch hành ngày nay, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn về đồng hồ để thêm yêu quý và tự hào về chiếc đồng hồ mình đang có:
 
I. PHÂN LOẠI THEO NƠI SẢN XUẤT
 
- Máy đồng hồ được sản xuất tại Thụy Sĩ (Swiss EB, Swiss Movement): Là loại máy có độ chính xác và độ bền cao, chất lượng tốt và thường được lắp cho các đồng hồ thương hiệu cao cấp có giá bán rất đắt. Chính vì vậy, mặc dù có nhiều thương hiệu đồng hồ không được sản xuất tại Thụy Sĩ nhưng vẫn được đóng dấu "Swiss Movement" ở mặt số hoặc đáy của đồng hồ. Để làm được việc này thương hiệu đó phải đảm bảo các quy định như: Có từ trên 70% chi tiết, linh kiện máy đồng hồ được sản xuất tại Thụy sĩ, máy đồng hồ phải được lắp ráp tại Thuỵ Sỹ, máy đồng hồ phải được kiểm tra chất lượng tại Thụy Sĩ trước khi phân phối ra thị trường.
 

Máy đồng hồ được sản xuất tại Nhật Bản (Japan Movement, Japan Quartz): Là loại máy được sản xuất tại Nhật Bản hoặc được ủy nhiệm sản xuất bởi các hãng đồng hồ Nhật Bản. Chất lượng của các loại đồng hồ này rất tốt và giá bán tương đối hợp lý.
 
- Máy đồng hồ sản xuất tại Đài Loan, Trung Quốc: Độ chính xác không cao, độ bền thấp, giá thành rẻ và thường được sử dụng để lắp đặt cho các loại đồng hồ rẻ tiền, đồng hồ nhái, đồng hồ giả “FAKE”.
 
II. CÁC LOẠI MÁY CỦA ĐỒNG HỒ
 
1. Quartz Movement (Đồng hồ thạch anh)
 
Đồng hồ thạch anh (Quartz) là một loại đồng hồ với cơ chế điều động bằng một thể thạch anh”. Tinh thể dao động khi được đặt trong một điện trường, nhờ đó cung cấp năng lượng cho đồng hồ. Đồng hồ thạch anh là loại đồng hồ hợp túi tiền nhất hiện nay, đồng hồ thạch anh chủ yếu chạy bằng pin.
 
Đồng hồ sử dụng công nghệ Eco-Drive, không dùng Pin, chạy hoàn toàn bằng năng lượng được tạo ra từ bất kỳ nguồn ánh sáng nào, từ ánh sáng mặt Trời hay ánh sáng tự nhiên, nhân tạo. Với việc sử dụng các cơ chế của một bảng năng lượng mặt trời và một thiết bị sạc Pin, ánh sáng được chuyển đổi thành năng lượng và được tích trữ giúp đồng hồ hoạt động.

Đồng hồ Eco-Drive hoàn toàn tự động trong việc nạp năng lượng, người sử dụng chỉ cần để đồng hồ tiếp xúc với các nguồn ánh sáng, tốt nhất là ánh sáng mặt Trời, đồng hồ sẽ tự hấp thụ và chuyển đổi các nguồn ánh sáng thành năng lượng. Khi được sạc đầy năng, ngay trong bóng tối chiếc đồng hồ có thể chạy từ 6 tháng đến 1 năm, tùy thuộc từng dòng sản phẩm. Không cần pin, không cần lên dây cót, không cần phẩy tay, nó là chiếc đồng hồ không mảy may khiến bạn ưu phiền.

Là loại máy đồng hồ chạy bằng năng lượng từ dây cót không sử dụng PIN, năng lượng của chiếc đồng hồ cơ (Automatic) được tạo thành bởi một nguồn năng lượng lấy từ cuộn dây cót chính được kết nối với một bánh tạ (có hình bán nguyệt). Sự chuyển động của cổ tay người đeo sẽ làm bánh tạ quay và lên dây cót cho đồng hồ. Năng lượng được truyền lên trục kim trên mặt số đồng hồ và thời gian được hiển thị bởi các cây kim. Có 2 loại đồng hồ tự động phổ biến hiện nay:
 
Đồng hồ thời trang cao cấp

a). Handwinding “Lên dây cót bằng tay”: Loại đồng hồ mà người đeo phải dùng tay vặn núm đồng hồ để lên dây cót vào khoảng thời gian nhất định thường được qui định bao nhiêu giờ hoặc bao nhiêu ngày (Số vòng vặn để lên dây cót tùy thuộc vào từng loại đồng hồ).
 
b). Automatic “Tự động lên dây cót”: Đồng hồ được lên dây cót nhờ chuyển động cánh tay của người đeo. Dựa trên nguyên tắc lực hút của trái đất, một rôto xoay và truyền năng lượng của nó cho lò xo qua một cơ chế thích hợp. Điều này có nghĩa là đồng hồ không cần nạp lại năng lượng bằng tay và, không giống một đồng hồ thạch anh, nó không cần sử dụng pin. Hệ thống này do nhà phát minh người Thụy Sĩ Abraham-Louis Perrelet phát minh ra vào thế kỷ 18. Các máy đồng hồ thường là có nhiều chân kính như 17, 21, 25. Hai loại máy đồng hồ cơ “Automatic” trên phổ biến nhất hiện nay thường là của Thụy Sĩ (Sử dụng cho đồng hồ cao cấp) hay của Nhật Bản (Sử dụng cho các đồng hồ chất lượng tốt).
 
*) Lưu ý khi sử dụng đồng hồ Automatic:
 
- Đối với đồng hồ Handwinding “Lên dây cót bằng tay”: Khi lên dây cót, người dùng chỉ vặn núm vừa tầm (cảm thấy căng tay) hoặc đếm số vòng xoay khoảng 10 – 15 vòng là được. Nếu vặn quá căng hoặc hết cỡ có thể đứt dây cót hay làm rối dây tóc của bộ máy, gây hư hỏng máy.
 
- Đối với đồng hồ Automatic “Tự động lên dây cót”: Đồng hồ sẽ tự động lên dây cót khi người đeo chuyển động cánh tay nhưng người sử dụng phải thường xuyên đeo đồng hồ. Tuy nhiên để đồng hồ Automatic “Tự động lên dây cót” chạy bền hơn với thời gian chờ khi không đeo lâu hơn, hàng tuần bạn nên lên dây cót hỗ trợ cho đồng hồ bằng cách vặn núm và cũng chỉ nên vặn tối đa 10 – 15 vòng cho một lần/1 tuần.
 
III. CÁC LOẠI KÍNH ĐỒNG HỒ
 
1. Mica:
 
Thực chất đây không phải là kính mà là loại nhựa tổng hợp trong suốt, loại này thường được sử dụng cho đồng hồ trẻ em, rẻ tiền…sử dụng 01 thời gian thì bị mờ, trầy xước…không đánh bóng được..
 
2. Sapphire Glass (Kính Sapphire):
 
Là loại đá trong suốt không trầy xước trừ khi bạn lấy kim cương chà xát lên Sapphire hoặc Sapphire cọ xát với Sapphire hoặc cạnh của lá lúa chà lên mặt kính Spphire thì bị trầy, mặt khác kính Sapphire rất giòn chỉ cần va chạm nhẹ là bị vỡ (bể). Sapphire được chia thành 03 loại như sau:
 
a). Sapphire tráng mỏng: là loại kính thường tráng một lớp mỏng sapphire. Loại này thường được lắp vào các đồng hồ nháy nhãn hiệu nổi tiếng, hoặc các đồng hồ không tên tuổi. Đối với loại kính này có đặc điểm là giòn, dễ vở khi va chạm dù rất nhẹ, khi sử dụng một thời gian thì bị trầy bởi vì sau vài tháng sử dụng lớp sapphire bị phai đi chỉ còn lại kính thông thường. Bạn cần lưu ý là dù tráng lớp sapphire nhưng “chích” máy thử vẫn lên như thường. Vì vậy đừng có vội tin khi người bán dung máy thử cho bạn xem, thậm chí ngay khi mới mua người bán vẫn thử cho bạn xem tại chổ bằng cách lấy tuốt nơ vít  cào lên mặt kính vẫn không trầy, nhưng sau vày tháng thì mặt  kính trầy không thương tiếc. Điểm nhận dạng là trên đồng hồ có ghi coated sapphire (Sapphire tráng)
 
b). Sapphire tráng dầy: loại này tương tự như loại trên nhưng được tráng dầy hơn nên có thời gian sử dụng lâu hơn trước khi bị trầy xước….
 
c). Sapphire nguyên khối: Đây là loại tốt nhất trong các loại kính Sapphire, nếu chiếc đồng hồ lắp kính Sapphire này bạn sẽ thấy lấp lánh 7 màu khi đưa ra ánh sang. Thông thường những đồng hồ chính hãng mới lắp kính này. Đồng hồ có mặt kính được làm từ đá Sapphire nguyên khối thì giá rất đắt, có thể tính bằng tiền chục triệu, thậm trí là cả trăm triệu. Thường chỉ lắp cho các loại đồng hồ "Cao Cấp". Kính Sapphire nguyên khối thì có độ cứng lên đến 9 điểm, chỉ thua mỗi kim cương là 10 điểm). Kính này có độ chống xước cực tốt, có thể mài được bê tông mà không hề xước.
 
Các kiểu đồng hồ nữ đẹp thời trang



*) Lưu ý khi sử dụng:
 
- Không nên thử độ cứng và chống xước của kính đồng hồ (Sapphire glass) bằng các vật có tính chất cứng hơn Sapphire như dao cắt kính, kim cương… vì như vậy sẽ làm hư hại kính đồng hồ.
 
- Không nên đeo đồng hồ khi làm các công việc nặng, công việc có nhiều động tác va chạm với các vật dụng bên ngoài như: sửa chữa máy móc, khuân vác... vì vỏ đồng hồ, kính, dây đeo dễ bị trầy xước hư hại.
 
Tránh để đồng hồ thường xuyên tiếp xúc với hóa những hóa chất như xà phòng, nước biển, các chất tẩy rửa, axít. Chúng không những có thể làm hỏng mặt đá sapphire tráng dầy mà có thể làm hỏng cả dây đồng hồ, các lớp vỏ mạ.
 
- Thay mặt đồng hồ sẽ làm giảm khả năng chống nước của đồng hồ do đó trong trường hợp bắt buộc phải thay mặt không nên thay tại các điểm sửa chưa đồng hồ không có phòng kín và dụng cụ ép thủy lực nên chọn những nơi uy tín và dầy đủ dụng cụ.
 
- Kính sapphire luôn giòn, dễ vờ khi va chạm.
 
- Đồng hồ chính hãng dù có dùng kính spphire tráng thì cũng là loại tráng dầy và có chất lượng cao nên có thời gian sử dụng dài trước khi bị trầy xước.
 
3. Mineral Glass (Kính khoáng chất)
 
- Từ những ưu điểm và nhược điềm của kính sapphire các nhà khoa học chế ra loại kính được gọi là kính khoáng chất (Mineral Glass) tận dụng được 01 ưu điểm của kính Sapphire là không trầy và khắc phục 01 yếu điểm của Sapphire là giòn. Nhưng kính Mineral lại thua khi so sánh về độ cứng so với kính Sapphire.
 
- Thực tế cho thấy kính khoáng chất có độ cứng rất cao nên hạn chế trầy xước và không bị vỡ (bể) khi va chạm vô tình.
 
- Kính khoáng chất rất ít khi bị trầy, nhưng dù cho có trầy xước thì đánh bóng là sáng đẹp như mới (chi phí đánh bỏng chỉ vài chục ngàn).
 
Chính từ những ưu điểm trên, ngày nay các hãng đồng hồ thường lắp kính khoáng chất với hơn 80% lượng đồng hồ sản xuất và những  người hiểu về đồng hồ luôn chọn cho mình chiếc đồng lắp kính khoáng chất.
 
IV. VỎ ĐỒNG HỒ
 
Vỏ thép Inox hay thép không gỉ
 
- Là loại vỏ làm từ inox hay thép không gỉ. Đặc tính Bền, không bị hiện tượng oxy hoá, han rỉ. Loại vỏ này nếu có mạ màu thì lớp mạ thường rất bền, khó bị phai (phải từ ít nhất từ 3 năm trở lên mới có thể bị phai).
 
- Cách nhận biết: Với đồng hồ có vỏ inox thì chất thép mờ, đường nét sắc cạnh, bề mặt thép trơn mịn, có vết gợn mờ của dụng cụ gia công trên mặt thép (phay hay đúc). Trên đáy của đồng hồ thường ghi là Stainless Steel Case & Band (dây và vỏ Học bằng thép không gỉ) hoặc All Stainless (toàn bộ đồng hồ được Học bằng thép không gỉ).
 
Các loại vỏ khác:
 
- Vỏ hợp kim chống xước, gốm công nghệ cao (Tungsten, Ceramic): Có lõi bằng thép hoặc titan bọc hợp kim hoặc đá (gốm công nghệ cao) bên ngoài có độ cứng cao, chống xước như kính Sapphire.
- Vỏ hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không ôxy hoá, có màu xám tối.
- Vỏ hợp kim Aluminum (Nhôm): Nhẹ, bền không ôxy hoá, màu trắng mờ.

- Đồng hồ siêu mỏng - Chịu nước kém
- Đồng hồ mỏng (máy mỏng, pin mỏng) - Chịu nước trung bình
- Đồng hồ nữ kiểu lắc - Chịu nước kém hoặc trung bình (3ATM).
- Đồng hồ lắp dây da - Thường chịu nước ở mức trung bình.
- Đồng hồ thể thao, đồng hồ Chronograph - Thường chống nước tốt đến mức độ áp suất khi bơi, một vài loại chuyên dụng có thể chịu được áp suất trong khi lặn.
- Đồng hồ có gioăng kính, gioăng núm, gioăng đáy chống nước tốt khi ở trạng thái nguyên bản (khi thay đổi gioăng sẽ bị kém đi).
 
X. ĐƠN VỊ ĐO MỨC ĐỘ CHỊU NƯỚC CỦA ĐỒNG HỒ
 
Đơn vị đo chỉ số chống vô nước của đồng hồ thường được in trên mặt số hoặc khắc vào mặt sau của đồng hồ. Tùy theo các vùng, lãnh thổ, hãng sản xuất có ký hiệu khác nhau. Các ký hiệu chúng ta thường gặp nhất là (Bar, ATM, Metres, Feet chỉ áp suất nước mà đồng hồ có thể chịu đựng được) hoặc M "mét" chỉ độ sâu dưới nước. Mỗi Bar hay ATM tương đương 10m ở độ sâu dưới mặt nước.
 
- 3 bar (30 metres / 100 feet) hoặc chỉ ghi là Water Resistance - Chỉ chịu nước ở mức rửa tay, đi mưa nhỏ.
- 5 bar (50 metres / 167 feet) - Được sử dụng trong bơi lội, lặn sông nước (không sử dụng được trong lặn biển, chơi thể thao mạnh dưới nước...)
- 10 bar (100 metres / 330 feet) - Được sử dụng trong bơi lội, lặn vùng sông nước, lặn biển, không được sử dụng khi chơi thể thao mạnh dưới nước....
- 20 bar (200 metres / 660feet) - Sử dụng được trong bơi lội, lặn vùng sông nước, lặn biển, được sử dụng khi chơi thể thao mạnh dưới nước....nhưng không được sử dụng lặn biển như người nhái.


© 2007 - 2021 https://cungungnhanluc.dieukhacchanmay.info
- Phone: +84-908-744-256